Công bố phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch Trung Lương
- Thứ ba - 16/12/2025 08:33
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Ngày 16/10/2025, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai đã ban hành Quyết định số 268/QĐ-BQL về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch Trung Lương. Thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai công bố thông tin về quy hoạch đối với dự án nêu trên như sau:
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch Trung Lương.
2. Phạm vi ranh giới và diện tích quy hoạch:
a. Phạm vi ranh giới: Khu vực điều chỉnh quy hoạch thuộc địa bàn xã Cát Tiến, Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Gia Lai, có giới cận cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay;
- Phía Nam giáp đất đường bê tông dân sinh và khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây giáp Điểm dừng chân ngắm cảnh phía Nam đèo Vĩnh Hội và đường tỉnh lộ ĐT 639;
- Phía Đông giáp biển Đông.
b. Diện tích quy hoạch: Theo quy hoạch được duyệt thì tổng diện tích của dự án là 438.808,4m2 (43,88ha), gồm 03 khu (A, B, C), nay điều chỉnh giảm diện tích còn 363.038,29m2 (36,3ha), trong đó:
- Khu A: Giảm diện tích từ 147.157,4m2 còn 95.878,42m2 (giảm 51.278,98m2) để đưa phần diện tích mặt nước biển và bãi cát ra ngoài ranh giới quy hoạch.
- Khu B: Giảm diện tích từ 72.750,0m2 còn 69.203,29m2 (giảm 3.546,71m2) để khớp nối đồng bộ với ranh giới của dự án Điểm dừng chân ngắm cảnh phía Nam đèo Vĩnh Hội và đưa phần diện tích bãi cát ra ngoài ranh giới quy hoạch.
- Khu C: Điều chỉnh giảm diện tích từ 218.901,0m2 còn 197.956,58m2 (giảm 20.944,42m2) để khớp nối đồng bộ với ranh giới của dự án Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay.
3. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch để khớp nối đồng bộ ranh giới với các dự án lân cận đã được UBND tỉnh tỉnh Bình Định (trước đây) phê duyệt, cũng như điều chỉnh cơ cấu, chức năng sử dụng đất để phù hợp với tình hình thực tế.
- Đảm bảo đồng bộ, khớp nối hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan với các đồ án quy hoạch cấp trên và các khu vực lân cận.
- Làm cơ sở điều chỉnh dự án đầu tư, triển khai xây dựng và quản lý quy hoạch theo quy định.
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh ranh giới dự án để khớp nối đồng bộ với Điểm dừng chân ngắm cảnh phía Nam đèo Vĩnh Hội và Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay, đồng thời đưa phần diện tích mặt nước biển và bãi cát biển ra ngoài ranh giới dự án để phục vụ cộng đồng.
- Rà soát, điều chỉnh các khu chức năng để phù hợp với tình hình thực tế.
- Điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án để phù hợp với cơ cấu, chức năng sử dụng đất sau khi điều chỉnh.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích dự án sau khi điều chỉnh là 363.038,29m2 (36,3ha), cơ cấu sử dụng đất được tổ chức như sau:
a. Bảng so sánh diện tích tổng hợp:
b. Bảng cơ cấu sử dụng đất chi tiết: Theo phụ lục đính kèm.
6. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Do đặc điểm về địa hình tự nhiên, khu du lịch được chia thành 03 khu, cơ cấu không gian kiến trúc cảnh quan được tổ chức như sau:
- Khu A: là khu phía Tây Nam dự án, gồm các hạng mục công trình dịch vụ như nhà hàng, lễ tân, spa, hồ bơi, 82 căn biệt thự du lịch 01 tầng và 02 căn biệt thự du lịch 02 tầng theo tiêu chuẩn 4 sao.
- Khu B: là khu vực trung tâm của dự án, gồm các hạng mục công trình dịch vụ như nhà hàng, lễ tân, khu soát vé, Bar, hồ bơi, khu biệt thự du lịch 2 tầng (bao gồm 01 căn biệt thự du lịch mẫu và 07 căn biệt thự du lịch xây dựng mới)... theo tiêu chuẩn 5 sao. Tại vị trí cao nhất của Khu B bố trí công trình biểu tượng để tạo điểm nhấn cho khu du lịch, hình thức kiến trúc sẽ được Chủ đầu tư tổ chức thi ý tưởng để chọn phương án tối ưu nhất.
- Khu C: là khu vực phía Đông bắc dự án, tiếp giáp với dự án Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay. Khu vực có địa hình chủ yếu là đồi núi, được tổ chức các công trình biệt thự du lịch theo tiêu chuẩn 5 sao, đi kèm với các công trình dịch vụ phục vụ nghỉ dưỡng như khu lễ tân, spa, nhà hàng. Dự kiến Khu C xây dựng khoảng 55 căn biệt thự nghỉ dưỡng có tầng cao từ 1 – 3 tầng.
- Quy hoạch tuyến đường dẫn từ khu bãi đỗ xe xuống bãi biển; xây dựng khu vực để thuyền thúng và công trình dịch vụ phục vụ ngư dân (thuộc phạm vi Khu B và Khu C) để đảm bảo lợi ích của người dân đánh bắt hải sản tại khu vực.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch san nền:
- Giải pháp san nền tôn trọng địa hình tự nhiên hiện trạng, chỉ tổ chức san nền cục bộ đối với các khu vực xây dựng công trình và đường giao thông.
- Khối lượng san nền cơ bản cân bằng đào đắp cục bộ.
- Cao độ san nền được thiết kế đảm bảo phù hợp với cao độ tuyến đường ĐT639 phía Tây dự án, cũng như đảm bảo đồng bộ với các dự án lân cận.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải và theo hướng tự chảy.
- Nước mưa từ các lưu vực được thu gom vào các hố ga, dẫn thoát theo hệ thống mương và cống thoát nước mưa về các cửa xả phía Đông dự án để thoát ra biển.
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống mương B1000, B1200, B1500 và cống bê tông cốt thép D1200, D1500 tuỳ lưu vực.
c. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: là tuyến đường ĐT639 phía Tây dự án.
- Giao thông đối nội: Hệ thống giao thông đối nội được tổ chức theo nguyên tắc đảm bảo kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng của khu du lịch.
+ Các tuyến đường giao thông chính có lộ giới 7m;
+ Các tuyến đường dạo bộ có lộ giới 1,2m – 1,6m tuỳ khu vực.
+ Tuyến đường phục vụ ngư dân đánh bắt hải sản được kết hợp với tuyến đường dẫn xuống bãi biển của Khu B. Theo đó, tổ chức tuyến đường đi bộ có bậc thang với độ dốc phù hợp, đi song song với tuyến đường dẫn xuống bãi biển tại Khu B, đảm bảo thuận lợi phục vụ cho người dân đánh bắt hải sản.
+ Bổ sung tuyến đường dẫn từ bãi biển đến Bãi Bụt (phía Tây Nam bãi biển) tại Khu B theo nguyện vọng của người dân.
- Quy hoạch bãi đỗ xe và bãi đỗ thuyền thúng có khu dịch vụ riêng phục vụ người dân địa phương đánh bắt hải sản.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ tuyến cấp nước chạy dọc tuyến đường ĐT639.
- Tổng nhu cầu dùng nước của khu du lịch khoảng 650m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng hỗn hợp (mạng cụt kết hợp mạng vòng).
- Các trụ cứu hoả được đặt dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ với khoảng cách tối đa 150m/trụ.
e. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: lấy từ đường dây 22KV chạy dọc tuyến đường ĐT639.
- Dự kiến xây dựng 01 trạm 22/0,4KV công suất 650KVA tại Khu A và 01 trạm 22/0,4 KV công suất 560KVA cho Khu B và Khu C.
- Hệ thống điện được đi ngầm dưới các công trình giao thông.
- Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn led có độ chói đảm bảo quy định.
g. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa và theo hướng tự chảy.
- Công suất trạm xử lý nước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt và tính thêm hệ số an toàn. Tổng công suất trạm xử lý nước thải là 220m3/ngày đêm.
- Xây dựng bổ sung 01 Trạm xử lý nước thải ở Khu C, kết hợp với Trạm xử lý nước thải hiện trạng ở Khu A xử lý nước thải của dự án đảm bảo quy định theo hồ sơ môi trường được duyệt. Nước thải sau khi xử lý được tuần hoàn phục vụ dự án (tưới cây, rửa đường...), không xả thải ra biển.
8. Quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết: Kèm theo hồ sơ quy hoạch được duyệt.
(Vui lòng xem file Quyết định phê duyệt kèm theo)
2. Phạm vi ranh giới và diện tích quy hoạch:
a. Phạm vi ranh giới: Khu vực điều chỉnh quy hoạch thuộc địa bàn xã Cát Tiến, Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Gia Lai, có giới cận cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay;
- Phía Nam giáp đất đường bê tông dân sinh và khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây giáp Điểm dừng chân ngắm cảnh phía Nam đèo Vĩnh Hội và đường tỉnh lộ ĐT 639;
- Phía Đông giáp biển Đông.
b. Diện tích quy hoạch: Theo quy hoạch được duyệt thì tổng diện tích của dự án là 438.808,4m2 (43,88ha), gồm 03 khu (A, B, C), nay điều chỉnh giảm diện tích còn 363.038,29m2 (36,3ha), trong đó:
- Khu A: Giảm diện tích từ 147.157,4m2 còn 95.878,42m2 (giảm 51.278,98m2) để đưa phần diện tích mặt nước biển và bãi cát ra ngoài ranh giới quy hoạch.
- Khu B: Giảm diện tích từ 72.750,0m2 còn 69.203,29m2 (giảm 3.546,71m2) để khớp nối đồng bộ với ranh giới của dự án Điểm dừng chân ngắm cảnh phía Nam đèo Vĩnh Hội và đưa phần diện tích bãi cát ra ngoài ranh giới quy hoạch.
- Khu C: Điều chỉnh giảm diện tích từ 218.901,0m2 còn 197.956,58m2 (giảm 20.944,42m2) để khớp nối đồng bộ với ranh giới của dự án Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay.
3. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch để khớp nối đồng bộ ranh giới với các dự án lân cận đã được UBND tỉnh tỉnh Bình Định (trước đây) phê duyệt, cũng như điều chỉnh cơ cấu, chức năng sử dụng đất để phù hợp với tình hình thực tế.
- Đảm bảo đồng bộ, khớp nối hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan với các đồ án quy hoạch cấp trên và các khu vực lân cận.
- Làm cơ sở điều chỉnh dự án đầu tư, triển khai xây dựng và quản lý quy hoạch theo quy định.
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh ranh giới dự án để khớp nối đồng bộ với Điểm dừng chân ngắm cảnh phía Nam đèo Vĩnh Hội và Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay, đồng thời đưa phần diện tích mặt nước biển và bãi cát biển ra ngoài ranh giới dự án để phục vụ cộng đồng.
- Rà soát, điều chỉnh các khu chức năng để phù hợp với tình hình thực tế.
- Điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án để phù hợp với cơ cấu, chức năng sử dụng đất sau khi điều chỉnh.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích dự án sau khi điều chỉnh là 363.038,29m2 (36,3ha), cơ cấu sử dụng đất được tổ chức như sau:
a. Bảng so sánh diện tích tổng hợp:
| Stt | Quy hoạch được duyệt | Đề xuất điều chỉnh | Tăng (+)/ Giảm (-) | |||
| Tên khu | Diện tích (m2) | Diện tích (m2) |
(m2) | |||
| 1 | Khu A | 147.157,40 | 95.878,42 | -51.278,98 | ||
| 2 | Khu B | 72.750,00 | 69.203,29 | -3.546,71 | ||
| 3 | Khu C | 218.901,00 | 197.956,58 | -20.944,42 | ||
| Tổng cộng | 438.808,40 | 363.038,29 | -75.770,11 | |||
6. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Do đặc điểm về địa hình tự nhiên, khu du lịch được chia thành 03 khu, cơ cấu không gian kiến trúc cảnh quan được tổ chức như sau:
- Khu A: là khu phía Tây Nam dự án, gồm các hạng mục công trình dịch vụ như nhà hàng, lễ tân, spa, hồ bơi, 82 căn biệt thự du lịch 01 tầng và 02 căn biệt thự du lịch 02 tầng theo tiêu chuẩn 4 sao.
- Khu B: là khu vực trung tâm của dự án, gồm các hạng mục công trình dịch vụ như nhà hàng, lễ tân, khu soát vé, Bar, hồ bơi, khu biệt thự du lịch 2 tầng (bao gồm 01 căn biệt thự du lịch mẫu và 07 căn biệt thự du lịch xây dựng mới)... theo tiêu chuẩn 5 sao. Tại vị trí cao nhất của Khu B bố trí công trình biểu tượng để tạo điểm nhấn cho khu du lịch, hình thức kiến trúc sẽ được Chủ đầu tư tổ chức thi ý tưởng để chọn phương án tối ưu nhất.
- Khu C: là khu vực phía Đông bắc dự án, tiếp giáp với dự án Khu du lịch cao cấp Cát Hải Bay. Khu vực có địa hình chủ yếu là đồi núi, được tổ chức các công trình biệt thự du lịch theo tiêu chuẩn 5 sao, đi kèm với các công trình dịch vụ phục vụ nghỉ dưỡng như khu lễ tân, spa, nhà hàng. Dự kiến Khu C xây dựng khoảng 55 căn biệt thự nghỉ dưỡng có tầng cao từ 1 – 3 tầng.
- Quy hoạch tuyến đường dẫn từ khu bãi đỗ xe xuống bãi biển; xây dựng khu vực để thuyền thúng và công trình dịch vụ phục vụ ngư dân (thuộc phạm vi Khu B và Khu C) để đảm bảo lợi ích của người dân đánh bắt hải sản tại khu vực.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch san nền:
- Giải pháp san nền tôn trọng địa hình tự nhiên hiện trạng, chỉ tổ chức san nền cục bộ đối với các khu vực xây dựng công trình và đường giao thông.
- Khối lượng san nền cơ bản cân bằng đào đắp cục bộ.
- Cao độ san nền được thiết kế đảm bảo phù hợp với cao độ tuyến đường ĐT639 phía Tây dự án, cũng như đảm bảo đồng bộ với các dự án lân cận.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải và theo hướng tự chảy.
- Nước mưa từ các lưu vực được thu gom vào các hố ga, dẫn thoát theo hệ thống mương và cống thoát nước mưa về các cửa xả phía Đông dự án để thoát ra biển.
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống mương B1000, B1200, B1500 và cống bê tông cốt thép D1200, D1500 tuỳ lưu vực.
c. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: là tuyến đường ĐT639 phía Tây dự án.
- Giao thông đối nội: Hệ thống giao thông đối nội được tổ chức theo nguyên tắc đảm bảo kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng của khu du lịch.
+ Các tuyến đường giao thông chính có lộ giới 7m;
+ Các tuyến đường dạo bộ có lộ giới 1,2m – 1,6m tuỳ khu vực.
+ Tuyến đường phục vụ ngư dân đánh bắt hải sản được kết hợp với tuyến đường dẫn xuống bãi biển của Khu B. Theo đó, tổ chức tuyến đường đi bộ có bậc thang với độ dốc phù hợp, đi song song với tuyến đường dẫn xuống bãi biển tại Khu B, đảm bảo thuận lợi phục vụ cho người dân đánh bắt hải sản.
+ Bổ sung tuyến đường dẫn từ bãi biển đến Bãi Bụt (phía Tây Nam bãi biển) tại Khu B theo nguyện vọng của người dân.
- Quy hoạch bãi đỗ xe và bãi đỗ thuyền thúng có khu dịch vụ riêng phục vụ người dân địa phương đánh bắt hải sản.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ tuyến cấp nước chạy dọc tuyến đường ĐT639.
- Tổng nhu cầu dùng nước của khu du lịch khoảng 650m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng hỗn hợp (mạng cụt kết hợp mạng vòng).
- Các trụ cứu hoả được đặt dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ với khoảng cách tối đa 150m/trụ.
e. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: lấy từ đường dây 22KV chạy dọc tuyến đường ĐT639.
- Dự kiến xây dựng 01 trạm 22/0,4KV công suất 650KVA tại Khu A và 01 trạm 22/0,4 KV công suất 560KVA cho Khu B và Khu C.
- Hệ thống điện được đi ngầm dưới các công trình giao thông.
- Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn led có độ chói đảm bảo quy định.
g. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa và theo hướng tự chảy.
- Công suất trạm xử lý nước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt và tính thêm hệ số an toàn. Tổng công suất trạm xử lý nước thải là 220m3/ngày đêm.
- Xây dựng bổ sung 01 Trạm xử lý nước thải ở Khu C, kết hợp với Trạm xử lý nước thải hiện trạng ở Khu A xử lý nước thải của dự án đảm bảo quy định theo hồ sơ môi trường được duyệt. Nước thải sau khi xử lý được tuần hoàn phục vụ dự án (tưới cây, rửa đường...), không xả thải ra biển.
8. Quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết: Kèm theo hồ sơ quy hoạch được duyệt.
(Vui lòng xem file Quyết định phê duyệt kèm theo)