Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Nhơn Hòa
- Thứ sáu - 13/02/2026 09:31
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Nhơn Hòa đã được Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-BQL ngày 12/02/2026. Thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai công bố thông tin về quy hoạch đối với dự án nêu trên như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi ranh giới: Tuân thủ theo quy hoạch được duyệt, theo đó, khu vực quy hoạch thuộc phường An Nhơn Nam (trước đây là phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ), tỉnh Gia Lai, với giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp với Quốc lộ 19.
- Phía Tây giáp sông An Tượng và đất trồng mía, ruộng lúa.
- Phía Đông giáp ruộng trồng lúa và núi Thơm.
- Phía Nam giáp suối Yến.
1.2. Tổng diện tích điều chỉnh quy hoạch: Giữ nguyên diện tích theo quy hoạch được duyệt là 282,01ha.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi mục tiêu quy hoạch được phê duyệt.
- Các nội dung không được điều chỉnh sẽ tuân thủ theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 10/01/2023.
2.2. Mục tiêu: Về cơ bản tuân thủ theo mục tiêu của quy hoạch đã được duyệt:
- Điều chỉnh một số khu chức năng, mật độ xây dựng, ngành nghề... để phục vụ thu hút đầu tư, đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay.
- Làm cơ sở triển khai các thủ tục pháp lý tiếp theo và quản lý nhà nước theo quy định.
3. Tính chất/chức năng/vai trò
Là khu công nghiệp đa ngành, hướng đến mục tiêu sinh thái và phát triển bền vững trong tương lai.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau khi điều chỉnh đảm bảo theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.
- Tỷ lệ tối thiểu tổng diện tích đất cây xanh, giao thông, các khu kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung trong khu công nghiệp đạt 25% theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1 Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
a. Điều chỉnh khu trung tâm khu công nghiệp như sau:
- Điều chỉnh mật độ xây dựng tối đa của các lô đất số 6.2& 7; lô 3.2; lô 5 và lô 6.1 của Khu trung tâm khu công nghiệp thành 65%, mục đích sử dụng đất là trưng bày, kinh doanh dịch vụ, quá trình xây dựng mật độ xây dựng và chiều cao công trình phải đảm bảo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.
- Điều chỉnh chức năng lô 2 của Khu trung tâm khu công nghiệp thành đất xây dựng nhà lưu trú công nhân.
b. Điều chỉnh ngành nghề các khu chức năng của khu công nghiệp như sau:
1.1. Phạm vi ranh giới: Tuân thủ theo quy hoạch được duyệt, theo đó, khu vực quy hoạch thuộc phường An Nhơn Nam (trước đây là phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ), tỉnh Gia Lai, với giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp với Quốc lộ 19.
- Phía Tây giáp sông An Tượng và đất trồng mía, ruộng lúa.
- Phía Đông giáp ruộng trồng lúa và núi Thơm.
- Phía Nam giáp suối Yến.
1.2. Tổng diện tích điều chỉnh quy hoạch: Giữ nguyên diện tích theo quy hoạch được duyệt là 282,01ha.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi mục tiêu quy hoạch được phê duyệt.
- Các nội dung không được điều chỉnh sẽ tuân thủ theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 10/01/2023.
2.2. Mục tiêu: Về cơ bản tuân thủ theo mục tiêu của quy hoạch đã được duyệt:
- Điều chỉnh một số khu chức năng, mật độ xây dựng, ngành nghề... để phục vụ thu hút đầu tư, đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay.
- Làm cơ sở triển khai các thủ tục pháp lý tiếp theo và quản lý nhà nước theo quy định.
3. Tính chất/chức năng/vai trò
Là khu công nghiệp đa ngành, hướng đến mục tiêu sinh thái và phát triển bền vững trong tương lai.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau khi điều chỉnh đảm bảo theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.
- Tỷ lệ tối thiểu tổng diện tích đất cây xanh, giao thông, các khu kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung trong khu công nghiệp đạt 25% theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1 Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
a. Điều chỉnh khu trung tâm khu công nghiệp như sau:
- Điều chỉnh mật độ xây dựng tối đa của các lô đất số 6.2& 7; lô 3.2; lô 5 và lô 6.1 của Khu trung tâm khu công nghiệp thành 65%, mục đích sử dụng đất là trưng bày, kinh doanh dịch vụ, quá trình xây dựng mật độ xây dựng và chiều cao công trình phải đảm bảo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.
- Điều chỉnh chức năng lô 2 của Khu trung tâm khu công nghiệp thành đất xây dựng nhà lưu trú công nhân.
b. Điều chỉnh ngành nghề các khu chức năng của khu công nghiệp như sau:
| Loại đất | Tên Khu | Diện tích (ha) |
Diện tích điều chỉnh (ha) |
Ngành nghề sau khi điều chỉnh |
| Đất xây dựng nhà máy | Khu C | 10,18 | 10,18 | Cơ khí,Vật liệu xây dựng; Chế biến nông sản May mặc; chế biến thức ăn gia súc |
| Đất xây dựng nhà máy | Khu E | 47,63 | 47,63 | Chế biến nông - lâm sản; Giết mổ gia súc gia cầm; Chế biến thuỷ sản; Vật liệu xây dựng; cơ khí; may mặc; chế biến thức ăn gia súc; Sản xuất chế biến giấy |
| Đất xây dựng nhà máy | Khu F | 23,96 | 23,96 | Vật liệu xây dựng + cơ khí; Chế biến nông lâm sản; sản xuất phân bón, chế biến thức ăn gia súc |
| Đất xây dựng nhà máy | Khu G | 42,68 | 34,27 | Chế biến nông - lâm sản;Vật liệu xây dựng; cơ khí; may mặc; chế biến thức ăn gia súc |
Các ngành nghề nêu trên không bao gồm ngành nghề ô nhiễm không được phép thu hút đầu tư theo quy định của pháp luật.
c. Điều chỉnh bổ sung bãi đỗ xe, đất an ninh (quỹ đất điều chỉnh lấy từ Khu G), đồng thời điều chỉnh tỷ lệ sử dụng đất để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu tổng diện tích đất cây xanh, giao thông, các khu kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung trong khu công nghiệp đạt 25%.
d. Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của khu công nghiệp như sau:
| Stt | Loại đất | Quy hoạch đã phê duyệt theo Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 10/01/2023 | Điều chỉnh cục bộ | Tăng (+)/ giảm (-) (ha) | ||
| Diện tích (ha) |
Tỷ lệ % |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ % |
|||
| 1 | Đất Khu trung tâm | 6,01 | 2,13 | 6,01 | 2,13 | 0 |
| 2 | Đất xây dựng nhà máy | 211,39 | 74,96 | 202,98 | 71,98 | -8,41 |
| 3 | Đất hạ tầng kỹ thuật | 3,57 | 1,27 | 4,2 | 1,49 | 0,63 |
| 4 | Đất cây xanh kênh mương | 34,18 | 12,12 | 38,05 | 13,49 | +3,87 |
| 5 | Đất giao thông sân bãi | 26,86 | 9,52 | 28,27 | 10,02 | +1,41 |
| 5.1 | Đất giao thông | 25,88 | 9,18 | 25,88 | 9,18 | 0 |
| 5.2 | Đất xây dựng bãi đậu xe | 0,98 | 0,35 | 2,39 | 0,85 | +1,41 |
| 6 | Đất an ninh | 0 | 0 | 2,5 | 0,89 | +2,5 |
| Tổng cộng | 282,01 | 100 | 282,01 | 100 | 0,00 | |
e. Điều chỉnh cục bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với cơ cấu sử dụng đất và chức năng sử dụng đất sau khi điều chỉnh.
5.2 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực điều chỉnh quy hoạch, thể hiện tại các bản vẽ cập nhật thay đổi so với quy hoạch được duyệt.
- Các khu vực khác không thuộc khu vực điều chỉnh cục bộ vẫn giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt.