Tiếp cận thông tin
Thứ hai - 05/10/2026 07:30
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai hướng dẫn công dân tra cứu thông tin công khai và gửi yêu cầu cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban. Việc cung cấp thông tin thực hiện theo Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Đầu mối tiếp nhận và hỗ trợVăn phòng Ban Quản lý Khu kinh tế.
Địa chỉ: Số 281 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
Điện thoại liên hệ chung của Ban: 0256.364 6257.
Thư điện tử tiếp nhận yêu cầu: bqlkkt@gialai.gov.vn
Trang thông tin điện tử: https://bqlkkt.gialai.gov.vn
Tiếp nhận trực tiếp trong giờ hành chính các ngày làm việc, trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định. Yêu cầu gửi qua thư điện tử được tiếp nhận, xử lý theo quy định.
2. Hướng dẫn tra cứu và gửi yêu cầu
Bước 1. Tra cứu thông tin đã công khai
Sử dụng chức năng tìm kiếm trên website hoặc truy cập các chuyên mục được giới thiệu tại mục 5. Có thể tìm theo tên văn bản, số, ký hiệu, lĩnh vực hoặc từ khóa liên quan. Người đọc được xem và tải về các tài liệu đã công khai.
Bước 2. Chuẩn bị yêu cầu cung cấp thông tin
Nếu chưa tìm được thông tin hoặc cần được hướng dẫn, liên hệ Văn phòng Ban. Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định, sử dụng Mẫu số 01a; trường hợp nhiều công dân trong tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp có cùng yêu cầu về thông tin giống nhau, người đại diện sử dụng Mẫu số 01b và lập danh sách cá nhân có yêu cầu.
Ghi đầy đủ nội dung của phiếu, nhất là thông tin liên hệ; tên văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc nội dung cần cung cấp; hình thức nhận thông tin. Trường hợp thông tin được tiếp cận có điều kiện, gửi kèm văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 khi pháp luật yêu cầu. Biểu mẫu được dẫn tại mục 6.
Bước 3. Gửi yêu cầu và nhận kết quả
Gửi trực tiếp tại trụ sở Ban, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua địa chỉ thư điện tử nêu tại mục 1. Văn phòng Ban hướng dẫn bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ; phối hợp giải quyết và thông báo kết quả theo quy định. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, Ban trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Phạm vi và thời hạn cung cấp thông tin
Ban cung cấp thông tin do mình tạo ra thuộc trách nhiệm cung cấp; cung cấp thông tin do mình nắm giữ trong các trường hợp luật quy định. Thông tin của cơ quan trước sắp xếp được giải quyết theo trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Thông tin thuộc bí mật nhà nước; thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh và các thông tin khác được xem xét theo Điều 15, Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin. Hồ sơ có phần thông tin được phép cung cấp có thể được xem xét phân tách theo quy định.
Thời hạn giải quyết theo Điều 10 Nghị định số 337/2026/NĐ-CP:
• Thông tin đơn giản, có sẵn: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu yêu cầu trực tiếp tại trụ sở, Ban tạo điều kiện để người yêu cầu sao, chụp, tải về hoặc được cung cấp ngay thông tin, phù hợp với điều kiện của cơ quan.
• Thông tin phức tạp, cần tập hợp hoặc lấy ý kiến: trong 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thực hiện cung cấp thông tin hoặc thông báo từ chối theo quy định.
• Trường hợp cần thêm thời gian xử lý: có thể gia hạn tối đa 12 ngày; phải thông báo bằng văn bản trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
Người gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số và các đối tượng được hỗ trợ theo pháp luật có thể liên hệ đầu mối để được hướng dẫn, hỗ trợ phù hợp.
4. Chi phí tiếp cận thông tin
Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác. Nếu phát sinh việc in, sao, chụp, gửi thông tin, người yêu cầu thanh toán chi phí thực tế theo Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Không phải trả chi phí đối với yêu cầu về thông tin phải công khai nhưng trong thời hạn công khai chưa được công khai; hoặc thông tin đang được công khai nhưng người yêu cầu không thể tiếp cận vì lý do bất khả kháng, theo điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Tiếp cận thông tin.
Chi phí, phương thức và thời hạn thanh toán được thông báo trong quá trình giải quyết. Chi phí phải được thanh toán trước khi cung cấp thông tin, trừ trường hợp không phải trả chi phí theo quy định.
Xem quy định và biểu mức chi phí tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC
5. Tra cứu thông tin công khai theo chuyên mục
Các liên kết dưới đây hỗ trợ tra cứu thông tin trên website của Ban và các hệ thống chính thức. Việc công khai từng văn bản, hồ sơ, tài liệu thực hiện theo phạm vi trách nhiệm của Ban và quy định của pháp luật.
| STT |
Nhóm thông tin |
Liên kết tra cứu |
| 1 |
Văn bản pháp luật và văn bản điều hành |
Văn bản trên website của Ban
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật |
| 2 |
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức |
Chức năng, nhiệm vụ
Sơ đồ tổ chức bộ máy |
| 3 |
Địa chỉ liên hệ của cơ quan |
Địa chỉ làm việc |
| 4 |
Dự án và thông tin phục vụ đầu tư |
Dự án kêu gọi đầu tư
Dự án đã đăng ký đầu tư |
| 5 |
Quy trình đầu tư và giá dịch vụ hạ tầng |
Quy trình đầu tư
Giá thuê đất, dịch vụ hạ tầng |
| 6 |
Quy hoạch khu kinh tế và khu công nghiệp |
Quy hoạch KKT Nhơn Hội
Quy hoạch các KCN |
| 7 |
Đất đai và việc giao lại đất, cho thuê đất |
Lĩnh vực đất đai
Giao lại đất, cho thuê đất |
| 8 |
Môi trường và tham vấn về giấy phép môi trường |
Lĩnh vực môi trường
Lấy ý kiến về giấy phép môi trường |
| 9 |
Thủ tục hành chính và dịch vụ công |
Cổng Dịch vụ công quốc gia
Cải cách hành chính |
| 10 |
Tuyên truyền pháp luật và lấy ý kiến dự thảo |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Lấy ý kiến dự thảo văn bản |
| 11 |
Công khai ngân sách, tài chính |
Công khai ngân sách |
| 12 |
Thông báo và thông tin mời chào giá |
Thông báo của Ban |
| 13 |
Báo cáo, thống kê, khen thưởng |
Báo cáo, thống kê, khen thưởng |
| 14 |
Chỉ đạo, điều hành và tin hoạt động |
Chỉ đạo, điều hành
Tin tức, sự kiện |
| 15 |
Kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị |
Kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị |
6. Biểu mẫu sử dụng trong cung cấp thông tin
Sử dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026. Các mẫu 01a, 01b và 06 phục vụ người yêu cầu hoặc cá nhân, tổ chức liên quan; các mẫu 02 đến 05 do cơ quan giải quyết sử dụng.
| Mẫu |
Tên biểu mẫu |
| 01a |
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin |
| 01b |
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp |
| 02 |
Thông báo tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin |
| 03 |
Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin |
| 04 |
Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin |
| 05 |
Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin |
| 06 |
Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan |
Mở và tải toàn bộ biểu mẫu trong Phụ lục Nghị định số 337/2026/NĐ-CP bản PDF
7. Phản ánh và đề nghị hỗ trợ
Khi gặp khó khăn trong tra cứu, phát hiện đường dẫn không truy cập được hoặc cho rằng thông tin chưa chính xác, chưa đầy đủ, công dân gửi phản ánh, kiến nghị đến Văn phòng Ban theo địa chỉ tại mục 1. Đề nghị nêu rõ nội dung, đường dẫn hoặc tài liệu liên quan và thông tin liên hệ để được phản hồi.
Văn phòng Ban tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với đơn vị có liên quan giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tiếp cận thông tin theo thẩm quyền và quy định pháp luật. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng; thư điện tử không thay thế các yêu cầu về hình thức, thủ tục của pháp luật chuyên ngành.
8. Văn bản pháp luật để tra cứu
Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 ngày 23/4/2026
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 của Chính phủ
Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ban Quản lý Khu kinh tế đề nghị người sử dụng thông tin tuân thủ quy định pháp luật, không làm sai lệch nội dung và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Mọi yêu cầu hỗ trợ xin liên hệ đầu mối nêu trên.