Danh mục

Tin tức liên quan

Công tác cải cách hành chính

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

16-04-2020

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30c/NQ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình).

Điều 2. Mục tiêu của Chương trình

1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.

2. Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính.

3. Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước.

4. Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước.

5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.

Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công.

Điều 3. Nhiệm vụ của Chương trình

1. Cải cách thể chế:

a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung;

b) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;

c) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội;

d) Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai, phân định rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền của người sử dụng đất;

đ) Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xác định rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước;

e) Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh;

g) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

h) Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Cải cách thủ tục hành chính:

a) Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp;

b) Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;

c) Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;

d) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

đ) Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

e) Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện;

g) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

a) Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước); trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận;

b) Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp.

Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên, khoáng sản quốc gia; quy hoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành;

c) Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020;

d) Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:

a) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;

b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;

c) Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý;

d) Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;

đ) Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trung ương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống;

e) Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;

g) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;

h) Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội.

Sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyên môn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại.

Đổi mới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc công vụ;

i) Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

5. Cải cách tài chính công:

a) Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách;

b) Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn an toàn;

c) Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ;

d) Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;

đ) Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao.

Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch. Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.

6. Hiện đại hóa hành chính:

a) Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau;

b) Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công;

c) Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet. Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính;

d) Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;

đ) Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;

e) Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện.

Điều 4. Các giai đoạn thực hiện Chương trình

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước 10 năm được chia thành 2 giai đoạn:

1. Giai đoạn 1 (2011 - 2015) gồm các mục tiêu sau đây:

a) Sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương để không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được phân định hợp lý;

b) Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật được đổi mới cơ bản;

c) Thể chế về sở hữu, đất đai, doanh nghiệp nhà nước được xây dựng và ban hành ngày càng phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

d) Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; mỗi năm đều có tỷ lệ giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức, phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước;

đ) Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai 100% vào năm 2013 tại tất cả các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 60%;

e) Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 60% vào năm 2015;

g) 50% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; trên 80% công chức cấp xã ở vùng đồng bằng, đô thị và trên 60% ở vùng miền núi, dân tộc đạt tiêu chuẩn theo chức danh;

h) Tiếp tục đổi mới chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức. Tập trung nguồn lực ưu tiên cho điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; xây dựng và ban hành cơ chế tiền lương riêng đối với từng khu vực: Khu vực hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và tính trong chi quản lý hành chính nhà nước; khu vực lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm và tính trong chi ngân sách nhà nước cho quốc phòng, an ninh; khu vực sự nghiệp công do quỹ lương của đơn vị sự nghiệp bảo đảm và được tính trong chi ngân sách nhà nước cho ngành;

i) 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp;

k) Các trang tin, cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc kết nối với Cổng thông tin điện tử Chính phủ, hình thành đầy đủ Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet.

2. Giai đoạn 2 (2016 - 2020) gồm các mục tiêu sau đây:

a) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

b) Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả;

c) Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80% vào năm 2020;

d) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm;

đ) Chính sách tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản; thực hiện thang, bảng lương và các chế độ phụ cấp mới; đến năm 2020 đạt được mục tiêu quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này;

e) Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020;

g) Đến năm 2020, việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước đạt được mục tiêu quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 5. Giải pháp thực hiện Chương trình

1. Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình.

2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả. Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân.

3. Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp. Đồng thời, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác cải cách hành chính các cấp.

4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính.

Xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Quy định kết quả thực hiện cải cách hành chính là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

5. Phát triển đồng bộ và song hành, tương hỗ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông với cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, của tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác cải cách hành chính và giám sát chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

6. Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện Chương trình.

7. Cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công vụ có chất lượng và hiệu quả cao.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.

3. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách trung ương để triển khai Chương trình.

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện Chương trình

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Căn cứ Chương trình, xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính hàng năm gửi Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách trung ương cho triển khai kế hoạch cải cách hành chính và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho triển khai kế hoạch cải cách hành chính cùng với thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đến Bộ Tài chính;

b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Nội vụ tình hình thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Lập dự toán kinh phí để thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch 5 năm, hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các Bộ, cơ quan chủ trì các đề án, dự án có quy mô quốc gia được nêu trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết này có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách.

3. Bộ Nội vụ:

a) Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;

b) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cải cách chính sách tiền lương cho lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính;

d) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;

đ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;

e) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình;

g) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất;

h) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

i) Chủ trì việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

k) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

l) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.

4. Bộ Tư pháp:

a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế;

b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. Văn phòng Chính phủ:

a) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính;

b) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính;

c) Chủ trì việc hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc cải cách quy định hành chính;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề án văn hóa công vụ;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ trên Internet.

6. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước dựa trên kết quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;

b) Chủ trì đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan trung ương và địa phương, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định; chủ trì hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ;

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp xây dựng Đề án cải cách thể chế và tăng cường phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn 2011 - 2020;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí từ ngân sách trung ương cho các đề án, dự án trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước;

d) Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện Chương trình;

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

8. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Chương trình;

b) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình;

c) Phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện Đề án tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

9. Bộ Y tế:

a) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công;

b) Chủ trì đổi mới chính sách bảo hiểm y tế.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.

11. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chủ trì cải cách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức.

12. Bộ Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

13. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

14. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, các cơ quan thông tin, báo chí trung ương và địa phương:

Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính để tuyên truyền Chương trình và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 8. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUY MÔ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ)

Số TT

TÊN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

1

Đề án “Cải cách thể chế và tăng cường phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn 2011-2020”.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2

Đề án “Xây dựng và đưa vào triển khai Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính”.

Bộ Nội vụ

3

Đề án “Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2020”.

Bộ Nội vụ

4

Đề án “Chiến lược xây dựng, phát triển đội ngũ công chức giai đoạn 2011 - 2020”.

Bộ Nội vụ

5

Đề án “Cải cách tổng thể chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công”.

Ban Chỉ đạo cải cách chính sách tiền lương nhà nước

6

Đề án “Hỗ trợ nhân rộng triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại UBND cấp huyện giai đoạn 2011 - 2015”.

Bộ Nội vụ

7

Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015”.

Bộ Nội vụ

8

Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015”.

Bộ Nội vụ

9

Dự án “Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức”.

Bộ Nội vụ

10

Đề án “Xây dựng công cụ đánh giá tác động thủ tục hành chính và phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính”.

Văn phòng Chính phủ

11

Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện”

Bộ Nội vụ

12

Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công”.

Bộ Y tế

13

Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công”.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

14

Đề án “Mở rộng, nâng cấp Cổng thông tin điện tử Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020”.

Văn phòng Chính phủ

15

Đề án “Xác định vai trò, tiêu chí của hệ thống pháp luật về quản lý hành chính của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng công khai, dân chủ, minh bạch, hiệu quả, gần dân và thúc đẩy sự phát triển”.

Bộ Tư pháp

16

Đề án văn hóa công vụ.

Văn phòng Chính phủ

 

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về chính sách thu hút đầu tư?

XEM KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Bạn đánh giá như thế nào về chính sách thu hút đầu tư?

Công khai, minh bạch
38.14 (45/118);
Chưa công khai, minh bạch
44.92 (53/118);
Ý kiến khác
16.1 (19/118);
=> Xem kết quả

Đăng nhập

User Name:


Password:


Lịch công tác

Thống kê truy cập

Hôm nay: 1112

Hôm qua: 1522

Tuần hiện tại: 12401

Tháng hiện tại: 49017

Tổng lượt truy cập: 914566

Đang online: 80

Liên kết website

Quốc Hội

Bộ xấy dựng

Bộ kế hoạch và đầu tư

Bộ Công thương


TÌNH HÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ

Đã tiếp nhận
47 Hồ sơ

Đang xử lý
0 Hồ sơ

Đã xử lý
47 Hồ sơ

Trễ hạn
0 Hồ sơ

Tỉ lệ hồ sơ đã giải quyết
100 (%)


Xem chi tiết kết quả xử lý hồ sơ tại đây

Văn Bản Mới

Thông báo Kết luận của Phó Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 38

Số hiệu văn bản: 1087/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 15-09-2020
Nơi ban hành:

Thông báo Kết luận của Phó Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 38


Tải về:

triển khai thực hiện một số văn bản

Số hiệu văn bản: 1098/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 17-09-2020
Nơi ban hành:

triển khai thực hiện một số văn bản


Tải về:

Về việc triển khai các hoạt động Tết Trung thu năm 2020

Số hiệu văn bản: 1828/UBND-KGVX
Ngày phát hành: 07-09-2020
Nơi ban hành:

Về việc triển khai các hoạt động Tết Trung thu năm 2020


Tải về:

Kế hoạch theo dõi tình hình pháp luật và quản lý về xử lý vi phạm hành chính năm 2020

Số hiệu văn bản: 1459/KH-BQLKKT
Ngày phát hành: 26-12-2019
Nơi ban hành:


Kế hoạch theo dõi tình hình pháp luật và quản lý về xử lý vi phạm hành chính năm 2020


Tải về:

Kế hoạch Triển khai công tác pháp chế và công tác văn bản quy phạm pháp luật năm 2020

Số hiệu văn bản: 1476/KH-BQLKKT
Ngày phát hành: 31-12-2019
Nơi ban hành:


Kế hoạch Triển khai công tác pháp chế và công tác văn bản quy phạm pháp luật năm 2020


Tải về:

kế hoạch triển khai công tác phổ biến,giáo dục pháp luật năm 2020

Số hiệu văn bản: 1477/KH-BQLKKT
Ngày phát hành: 31-12-2019
Nơi ban hành:

kế hoạch triển khai công tác phổ biến,giáo dục pháp luật năm 2020


Tải về:

Về việc treo Cờ Đảng, cờ Tổ quốc chào mừng Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025

Số hiệu văn bản: 39/TB-UBND
Ngày phát hành: 16-09-2020
Nơi ban hành:


Về việc treo Cờ Đảng, cờ Tổ quốc chào mừng Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025


Tải về:

Về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến lịch Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2020

Số hiệu văn bản: 1924/UBND-CNXD
Ngày phát hành: 16-09-2020
Nơi ban hành:


Về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến lịch Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2020


Tải về:

Về việc chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ, giải pháp năm học 2020-2021 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Gia Lai

Số hiệu văn bản: 1930/UBND-KGVX
Ngày phát hành: 17-09-2020
Nơi ban hành:


Về việc chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ, giải pháp năm học 2020-2021 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Gia Lai


Tải về:

Về việc tăng cường công tác phòng, chống đuối nước trên địa bàn tỉnh

Số hiệu văn bản: 1929/UBND-KGVX
Ngày phát hành: 17-09-2020
Nơi ban hành:


Về việc tăng cường công tác phòng, chống đuối nước trên địa bàn tỉnh


Tải về:

Về việc tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid - 19 trong tình hình mới

Số hiệu văn bản: 1920/UBND-KGVX
Ngày phát hành: 15-09-2020
Nơi ban hành:

Về việc tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid - 19 trong tình hình mới


Tải về:

Lịch công tác tuần 38

Số hiệu văn bản: Lịch công tác tuần 38
Ngày phát hành: 14-09-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 38


Tải về:

Lịch công tác tuần 37

Số hiệu văn bản: Lịch công tác tuần 37
Ngày phát hành: 07-09-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 37


Tải về:

triển khai thực hiện hướng dẫn đợt tuyên truyền cao điểm chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025.

Số hiệu văn bản: 1079/BQLKJKT-VP
Ngày phát hành: 11-09-2020
Nơi ban hành:

triển khai thực hiện hướng dẫn đợt tuyên truyền cao điểm chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025.


Tải về:

Văn bản triển khai Chỉ thị 16, Công điện 04, Văn bản 1049, 719

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-04-2020
Nơi ban hành:

Văn bản triển khai Chỉ thị 16, Công điện 04, Văn bản 1049, 719


Tải về:

Triển khai một số văn bản

Số hiệu văn bản: 331/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 31-03-2020
Nơi ban hành:

Triển khai một số văn bản


Tải về:

Thông báo triển khai thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19

Số hiệu văn bản: 298/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 25-03-2020
Nơi ban hành:

Thông báo triển khai thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19


Tải về:

Thông báo kết luận của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 13

Số hiệu văn bản: 285/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 23-03-2020
Nơi ban hành:

Thông báo kết luận của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 13


Tải về:

V/v triển khai thực hiện kết luận của PCT UBND tỉnh,Phó trưởng ban chỉ đạo, phòng chống dịch bệnh Covid-19 tại cuộc họp Ban Chỉ đạo ngày 09/3/2020 và Kế hoạch đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh Covid-19 tại tỉnh Gia Lai

Số hiệu văn bản: 257/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 18-03-2020
Nơi ban hành:

V/v triển khai thực hiện kết luận của PCT UBND tỉnh,Phó trưởng ban chỉ đạo, phòng chống dịch bệnh Covid-19 tại cuộc họp Ban Chỉ đạo ngày 09/3/2020 và Kế hoạch đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh Covid-19 tại tỉnh Gia Lai


Tải về:

Thông báo Kết luận của Phó Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 10

Số hiệu văn bản: 199/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 03-03-2020
Nơi ban hành:

Thông báo Kết luận của Phó Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 10


Tải về:

Thông báo Kết luận của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 06 và triển khai nhiệm vụ năm 2020

Số hiệu văn bản: 98/Tb-BQLKKT
Ngày phát hành: 03-02-2020
Nơi ban hành:

Thông báo Kết luận của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại cuộc họp trực báo Tuần 06 và triển khai nhiệm vụ năm 2020


Tải về:

Lịch công tác tuần 36

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 31-08-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 35

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 24-08-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 34

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 17-08-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 33

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 10-08-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 32

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 03-08-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 31

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 27-07-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 31


Tải về:

Lịch công tác tuần 30

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 20-07-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 30


Tải về:

Lịch công tác tuần 29

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 13-07-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 28

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 06-07-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 27

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 29-06-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 27


Tải về:

Lịch công tác tuần 26

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 22-06-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 26


Tải về:

Lịch công tác tuần 25

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 15-06-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 24

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 08-06-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 24


Tải về:

Lịch công tác tuần 23

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-06-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 23


Tải về:

Báo cáo tình hình khắc phục các tồn tại, hạn chế qua kết quả kiểm tra công tác CCHC năm 2020

Số hiệu văn bản: 1033/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 26-08-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo luật tiếp cận thông tin

Số hiệu văn bản: 1026/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 25-08-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Tình hình công tác tháng 8 và nhiệm vụ tháng 9 năm 2020

Số hiệu văn bản: 1000/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 19-08-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo thương mại biên giới tháng 8 năm 2020

Số hiệu văn bản: 996/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 19-08-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

V/v tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2020 và xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2021 dự án Hạ tầng Khu kinh tế Cửa khẩu Lệ Thanh

Số hiệu văn bản: 967/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 12-08-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo thương mại biên giới tháng 7 năm 2020

Số hiệu văn bản: 874/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 21-07-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo triển khai đề án thí điểm chuyển giao cho Bưu điện thực hiện tiếp nhận TTHC

Số hiệu văn bản: 868/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 20-07-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Tổng kết thực hiện Chương trình phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2020

Số hiệu văn bản: 859/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 17-07-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo Kiểm soát TTHC quý II năm 2020

Số hiệu văn bản: 740/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 18-06-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo thương mại biên giới 6 tháng đầu năm 2020

Số hiệu văn bản: 704/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 11-06-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo Công tác theo dõi thi hành pháp luật 6 tháng đầu năm 2020

Số hiệu văn bản: 768/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 26-06-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở 6 tháng đầu năm 2020

Số hiệu văn bản: 670/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 02-06-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

báo cáo kết quả tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích 06 tháng đầu năm 2020

Số hiệu văn bản: 661/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 29-05-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

báo cáo kết quả ước tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020

Số hiệu văn bản: 660/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 29-05-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai 


Tải về:

Báo cáo CCHC 6 tháng đầu năm 2020

Số hiệu văn bản: 654/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 28-05-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo Chính phủ điện tử 6 tháng đầu năm 2020

Số hiệu văn bản: 645/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 26-05-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo thương mại biên giới tháng 5 năm 2020

Số hiệu văn bản: 625/BC-BQL
Ngày phát hành: 20-05-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế giai đoạn 2011 - 2020

Số hiệu văn bản: 330/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 31-03-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

V/v báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài quý I năm 2020

Số hiệu văn bản: 329/BQLKKT-QLĐTDN
Ngày phát hành: 31-03-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo kết quả sắp xếp bộ máy, quản lý biên chế, sử dụng biên chế công chức, viên chức từ năm 2015 -2020

Số hiệu văn bản: 264/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 18-03-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo kiểm soát TTHC quý I năm 2020

Số hiệu văn bản: 263/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 18-03-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo ước tình hình thực hiện nhiệm vụ quý I và nhiệm vụ công tác quý II năm 2020

Số hiệu văn bản: 234/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 11-03-2020
Nơi ban hành:

BAn Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 năm 2020

Số hiệu văn bản: 207/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 04-03-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo CCHC quý I năm 2020

Số hiệu văn bản: 190/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 02-03-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường, quản lý tài nguyên thông qua đường dây nóng tháng 02

Số hiệu văn bản: 168/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 25-02-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Báo cáo thương mại biên giới tháng 2 năm 2020

Số hiệu văn bản: 157/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 20-02-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Tình hình công tác tháng 02 năm 2020 và nhiệm vụ tháng 3 năm 2020

Số hiệu văn bản: 151/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 19-02-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Hoạt động thương mại biên giới tại Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh tháng 01 năm 2020

Số hiệu văn bản: 79/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 21-01-2020
Nơi ban hành:

 

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo tình hình xây dựng và phát triển các KCN, KKT năm 2019.

Số hiệu văn bản: 59/BQLKKT-QLĐTDN
Ngày phát hành: 15-01-2020
Nơi ban hành:

 

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

V/v báo cáo tình hình đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương năm 2019

Số hiệu văn bản: 02/BQLKKT-QLĐTDN
Ngày phát hành: 02-01-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2020 và dự kiến cả năm 2020

Số hiệu văn bản: 977/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 14-08-2020
Nơi ban hành:

 

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025

Số hiệu văn bản: 891/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 24-07-2020
Nơi ban hành:

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai


Tải về:

Báo cáo tổng kết công tác thi đua khen thưởng giai đoạn 2015-2020

Số hiệu văn bản: 20/8/2020
Ngày phát hành: 26-08-2020
Nơi ban hành:

Báo cáo tổng kết công tác thi đua khen thưởng giai đoạn 2015-2020


Tải về:

Lấy ý kiến dự thảo Tờ trình, quyết định để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về quy trình thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu trong Khu vực cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 17-08-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019

Số hiệu văn bản: 528/BQLKKT-BC
Ngày phát hành: 15-05-2019
Nơi ban hành: báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019
Tải về:

báo cáo chuyển đổi vị trí công tác năm 2019

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 15-10-2019
Nơi ban hành: báo cáo chuyển đổi vị trí công tác năm 2019
Tải về:

Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019

Số hiệu văn bản: 01/QĐ-BQLKKT
Ngày phát hành: 11-01-2019
Nơi ban hành: Quyết định Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019
Tải về:

kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác

Số hiệu văn bản: 1394/KH-BQLKKT
Ngày phát hành: 29-01-2019
Nơi ban hành: Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP và Nghị định 150/NĐ-CP của Chính phủ
Tải về:

Báo caó thi hanh pháp luật về trình tự, thủ tục trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng năm 2019

Số hiệu văn bản: 785/BC-BQLKKT
Ngày phát hành: 17-09-2019
Nơi ban hành: Báo caó thi hanh pháp luật về trình tự, thủ tục trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng năm 2019
Tải về:

Kế hoạch thực hiện phòng chống tham nhũng năm 2019

Số hiệu văn bản: 79/KH-BQLKKT
Ngày phát hành: 04-02-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 22

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 25-05-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 22
Tải về:

Lịch công tác tuần 21

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 19-05-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

tăng cường thực thi Luật phòng, chống tác hại thuốc lá, hưởng ứng ngày thế giới không thuốc lá 31/5/2020 và Tuần lễ quốc gia không thuốc lá 25-31/5/2020

Số hiệu văn bản: 1025/UBND-KGVX
Ngày phát hành: 13-05-2020
Nơi ban hành: 1025/UBND-KGVX
Tải về:

Lịch công tác tuần 16

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 14-04-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 16
Tải về:

Lịch công tác tuần 15

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 14-04-2020
Nơi ban hành:

Lịch công tác tuần 15


Tải về:

Lịch công tác tuần 14

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 06-04-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 14
Tải về:

Lịch công tác tuần 13

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 06-04-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 13
Tải về:

Lịch công tác tuần 12

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 06-04-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 12
Tải về:

Lịch công tác tuần 11

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 06-04-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 11
Tải về:

Lịch công tác tuần 10

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 06-04-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 10
Tải về:

Về việc tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước năm 2020

Số hiệu văn bản: 5/CT-UBND
Ngày phát hành: 25-03-2020
Nơi ban hành: Về việc tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước năm 2020
Tải về:

V/v đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu văn bản: 352/STTTT-CNTT
Ngày phát hành: 24-03-2020
Nơi ban hành: V/v đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tải về:

V/v tuyên truyền ứng dụng khai báo sức khỏe toàn dân để kiểm soát dịch bệnh

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 17-03-2020
Nơi ban hành: V/v tuyên truyền ứng dụng khai báo sức khỏe toàn dân để kiểm soát dịch bệnh
Tải về:

Thông báo quy định về thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 17-03-2020
Nơi ban hành: Thông báo quy định về thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam
Tải về:

Chỉ thị 03 Về việc đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng an ninh và thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông phục vụ Đại hội Đảng các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 16-03-2020
Nơi ban hành: Chỉ thị 03 Về việc đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng an ninh và thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông phục vụ Đại hội Đảng các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020
Tải về:

Chỉ thị 5/CT-UBND

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 16-03-2020
Nơi ban hành: Chỉ thị 05/CT-UBNDVề việc tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước năm 2020
Tải về:

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 03-03-2020
Nơi ban hành: BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
Tải về:

Cải cách hành chính năm 2020

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 03-03-2020
Nơi ban hành: Cải cách hành chính năm 2020
Tải về:

Lịch công tác tuần 8

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 27-02-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 9

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 27-02-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Về việc tặng Bằng khen cho 01 tập thể và 01 cá nhân thuộc Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai, đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước năm 2019

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 19-02-2020
Nơi ban hành: Về việc tặng Bằng khen cho 01 tập thể và 01 cá nhân thuộc Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai, đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước năm 2019
Tải về:

Về việc kế hoạch triển khai phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 11-02-2020
Nơi ban hành: Kế hoạch triển khai phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tải về:

Lịch công tác tuần 7

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 11-02-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 5

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 27-01-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Lịch công tác tuần 6

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 03-02-2020
Nơi ban hành: Lịch công tác tuần 6
Tải về:

88/BQLKKT-QLĐT&DN

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 02-02-2020
Nơi ban hành: Về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới ciuar vi rút Corona
Tải về:

92/KH-BQLKKT

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 02-02-2020
Nơi ban hành: Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh viên phổi cấp do chủng mới của vi rút Corona
Tải về:

89/BQLKKT-QLĐT&DN

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 02-02-2020
Nơi ban hành: Về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới ciuar vi rút Corona
Tải về:

Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh viêm phối cấp do chủng mới của vi rút Corona

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 02-02-2020
Nơi ban hành:
Tải về:

Luật Bảo Vệ Môi Trường

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành:
Tải về:

Hướng Dẫn Hỗ Trợ Phát Triển Nguồn Nhân Lực Cho Các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa.

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành:
Tải về:

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 14/2008/QH12 NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành:
Tải về:

Quy Định Quản Lý Xây Dựng Trong Các Khu Công Nghiệp

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành:
Tải về:

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU PHI THUẾ QUAN TRONG KHU KINH TẾ, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số hiệu văn bản:
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành:
Tải về:

Luật bảo vệ môi trường

Số hiệu văn bản: 52/2005/QH11
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành: Luật bảo vệ môi trường
Tải về:

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 14/2008/QH12 NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008

Số hiệu văn bản: 14/2008/QH12
Ngày phát hành: 01-12-2019
Nơi ban hành: LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 14/2008/QH12 NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008
Tải về:

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU PHI THUẾ QUAN TRONG KHU KINH TẾ, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số hiệu văn bản: 100/2009/QĐ-TTg
Ngày phát hành: 01-01-1970
Nơi ban hành: VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU PHI THUẾ QUAN TRONG KHU KINH TẾ, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải về:

Quy định quản lý xây dựng trong các khu công nghiệp

Số hiệu văn bản: 19 /2009/TT - BXD
Ngày phát hành: 01-12-2019
Nơi ban hành: Quy định quản lý xây dựng trong các khu công nghiệp
Tải về: