XÚC TIẾN ĐẦU TƯ > Pháp luật về hoạt động đầu tư
PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
Cơ sở pháp lý:
1. Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
2. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
3. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
4. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
5. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
6. Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
7. Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
A. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(Cơ sở pháp lý: Điều 26, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Khoản 6, Điều 18, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Điều 15, Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
Thứ nhất: Trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, lao động và quy định của pháp luật có liên quan.
Thứ hai: Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản Quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
Thứ ba: Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 118/2015/NĐ-CP và pháp luật liên quan; cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Thứ tư: Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Quy định tại Điều 15 Thông tư 77/2014/ TT-BTC).
- Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất được quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định 46/2014/NĐ-CP như sau:
+ Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.
+ Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
- Hồ sơ xin miễn giảm tiền thuê đất được quy định tại Khoản 5, Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi chung là tiền thuê đất) bao gồm:
+ Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất;
+ Tờ khai tiền thuê đất theo quy định;
+ Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư trong trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
+ Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên;
+ Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư;
+ Ngoài các giấy tờ nêu trên, trong một số trường hợp phải có các giấy tờ cụ thể tương ứng với từng trường hợp đó.
B. TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Luật Đầu tư năm 2014 quy định cụ thể về việc thực hiện triển khai dự án đầu tư bao gồm:
1. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư: 
Nhà đầu tư phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án từ 1% đến 3% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.
(Quy định chi tiết tại Điều 42, Luật Đầu tư)
2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm.
(Quy định chi tiết tại Điều 43, Luật Đầu tư)
3. Giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
(Quy định chi tiết tại Điều 44, Luật Đầu tư)
4. Chuyển nhượng dự án đầu tư
Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
(Quy định chi tiết tại Điều 45, Luật Đầu tư)
5. Giãn tiến độ đầu tư
Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.
(Quy định chi tiết tại Điều 46, Luật Đầu tư)
6. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư
Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư do bất khả kháng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.
(Quy định chi tiết tại Điều 47, Luật Đầu tư)
7. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án; Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư; Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư năm 2014 và một số trường hợp khác quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư.
(Quy định chi tiết tại Điều 48, Luật Đầu tư)
C. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
(Quy định tại Điều 71, Luật Đầu tư)
Các nội dung báo cáo gồm vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
I. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo định kỳ
- Hàng tháng, hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
3. Các trường hợp báo cáo đầu tư khác
- Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
- Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư, thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.
II. Biểu mẫu báo cáo đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 quy định biểu mẫu báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:
1. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư:
- Biểu 1: Báo cáo tháng về tình hình thực hiện dự án đầu tư (áp dụng đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng). Ngày báo cáo ngày 07 của tháng sau tháng báo cáo.
- Biểu 2: Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư. Ngày báo cáo ngày 07 tháng đầu quý sau quý báo cáo (07/4; 07/7; 07/10; 07/01).
- Biểu 3: Báo cáo năm tình hình thực hiện dự án đầu tư. Ngày báo cáo trước ngày 20/3 năm sau của năm báo cáo.
2. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài:
Ngoài việc báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tại mục 1, nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài như sau:
2.1. Báo cáo quý: Thời gian thực hiện báo cáo quý I trước ngày 07/4, quý III trước ngày 07/10:
- Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài quý I, quý III (theo Biểu 4);
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư nước ngoài quý I, quý III (theo Biểu 7).
2.2. Báo cáo 6 tháng: Thời gian thực hiện trước ngày 07/7:
- Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài 6 tháng (theo Biểu 5);
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư nước ngoài quý II (theo biểu 7).
2.3. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài năm:
-  Thời gian thực hiện báo cáo trước ngày 08/12: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư nước ngoài quý IV (theo biểu 7).           
- Thời gian báo cáo trước ngày 08/2 của năm sau: Báo cáo tổng hợp tình hình đầu tư nước ngoài năm (theo biểu 6).
2.4. Ngoài việc báo cáo định kỳ gửi về Ban Quản lý Khu kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài hàng tháng phải cập nhập báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo đúng quy định.
Lưu ý: Chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế đã có hướng dẫn tại Công văn số 74/BQL-ĐT&XNK ngày 01/4/2016 và Công văn số 146 /BQLKKT-QLĐT ngày 18/4/2017
D. XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Cơ sở pháp lý: Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
I. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Quy định tại Điều 13, Nghị định số 50/2016/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;
c) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;
d) Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;
đ) Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;
c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;
d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;
đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
b) Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
c) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;
d) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;
b) Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;
c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;
d) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.
7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.
II. Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư (Quy định chi tại Điều 16, Nghị định số 50/2016/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không đáp ứng những điều kiện cam kết để được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường hợp kê khai để hưởng ưu đãi đầu tư có vi phạm pháp luật về thuế thì áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu tư.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Thông tin liên hệ
1478004194_map-icon.png Địa chỉ: 50 Phan Bội Châu - TP. Pleiku - tỉnh Gia Lai
1478003403_Telephone.png Điện thoại: (0269)3876838
1478003292_fax.png  Fax: (0269) 3821350
1478004004_Mail.png  Email: bqlkkt@gialai.gov.vn
 
Bản quyền thuộc về Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm: Nguyễn Đăng Khoa - Phó trưởng ban
Giấy phép số: 02/GP-TTĐT ngày 24/02/2017 của Sở Thông tin và Truyền thông
   Copyright © 2016  Trang chủ | Tin tức | Liên hệ | Mobile | Site map icontop.png